Trang chủ Du học Các câu tiếng nhật thông dụng: mẫu câu giao tiếp cơ bản,...

Các câu tiếng nhật thông dụng: mẫu câu giao tiếp cơ bản, trong công việc, trong nhà hàng.

309
0
Chia sẻ
Rate this post

Các câu tiếng nhật thông dụng: mẫu câu cơ bản, trong công việc, trong nhà hàng. . . rất cần thiết trong giao tiếp hằng ngày. Bài viết dưới đây Xuatkhaulaodongvn sẽ liệt kê những câu nói hay dùng nhất cho các bạn tham khảo nhé!

Các mẫu câu giao tiếp tiếng nhật thông dụng

Mẫu câu chào hỏi giao tiếp cơ bản

お 早 うございます  (Ohayou gozaimasu)  Chào buổi sáng.

今  日 は (Konnichiwa) Chào buổi trưa

こんばんは (Konbanwa) Chào buổi tối.

お会い出来て、 嬉 しいです (Oaidekite,ureshiiduse) Hân hạnh được gặp bạn!

またお目に掛かれて 嬉 しいです (Mata o-me ni kakarete Ureshiidesu) Tôi rất vui được gặp lại  bạn.

ご無沙汰しています (Gobusatashi teimasu)   Lâu quá không gặp.

お元 気ですか (Ogenkiduseka) Bạn khoẻ không?

何 か変わったこと、あった?(Nani ka kawatta koto, atta) Có chuyện gì mới?

調 子 はどうですか  (Chyoushi wa doudesuka)   Công việc đang tiến triển thế nào?

 

Những mẫu câu xin lỗi thông dụng

済みません hoặc 御 免なさい (sumimasen hoặc gomennasai)   Xin lỗi

私  のせいです (watashi no seidesu)   Đó là lỗi của tôi

私 の 不 注 意 でした  (Watashi no fu chū ideshita) Tôi đã rất bất cẩn

そんな 心 算 ではありませんでした (Sonna kokoro sande wa arimasendeshita) Tôi không có ý đó.

 今 度はきちんとします  (Kondo wa kichintoshimasu) Lần sau tôi sẽ làm đúng.

 お待たせして 申 し 訳 ありません (Omataseshite mou wakearimasen) Xin lỗi vì đã làm bạn đợi

 遅 くなって済みません (Osoku natta sumimasen) Xin tha lỗi vì tôi đến trễ.

ご 迷 惑 ですか? (Gomeiwakudesuka) Tôi có đang làm phiền bạn không?

ちょっと、お手数をおかけしてよろしいでしょうか (Chotto, otesuu wo okakeshite yoroshiideshyouka) Tôi có thể làm phiền bạn một chút không?

少々, 失 礼 します (Shyou shyou shitureishi) Xin lỗi đợi tôi một chút

các câu tiếng Nhật thông dụng

Những mẫu câu tạm biệt thường dung hàng ngày

左 様なら (sayounara) Tạm biệt !

お 休 みなさい (oyasuminasai) Chúc ngủ ngon !

また 後 で  (mata atode) Hẹn gặp  bạn sau !

 気をつけて (ki wo tukete) Bảo trọng nhé!

貴 方のお 父 様 によろしくお 伝 え 下 さい( anata no otousama ni yoroshiku odeneshimasai) Cho tôi gửi lời hỏi thăm cha bạn nhé!

またお目にかかりたいと 思 います (mata ome ni kakari tai to omoimasu) Tôi mong sẽ gặp lại bạn.

 これは  私  の名 刺です  (kore ha watashi no meishi desu)   Đây là danh thiếp của tôi.

では、また, dewa mata, Hẹn sớm gặp lại bạn!

頑 張って!( ganbatte) Chúc may mắn!

các câu tiếng Nhật thông dụng

Những câu cảm ơn thông dụng giao tiếp hàng ngày :

貴 方はとても 優 しい  (Anata wa totemo yasashii) Bạn thật tốt bụng!

今 日は 楽 しかった、有難う (Kyou tanoshikatta, arigatou) Hôm nay tôi rất vui, cảm ơn bạn!

有 難 うございます (Arigatou gozaimasu) Cảm ơn [mang ơn] bạn rất nhiều

いろいろ おせわになりました (Iroiro osewani narimashita) Xin cảm ơn anh đã giúp đỡ.

 

Những câu nói trong lớp học dùng trong tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày:

はじめましょう  (hajimemashou)  Chúng ta bắt đầu nào

おわりましょう  (owarimashou)  Kết thúc nào

やすみましょう  (yasumimashou) Nghỉ giải lao nào

おねがいします  (onegaishimasu)  Làm ơn

ありがとうございます  (arigatougozaimasu)  Xin cảm ơn

すみません  (sumimasen ) Xin lỗi

きりつ, (kiritsu!)  Nghiêm !

どうぞすわってください  (douzo suwattekudasai)  Xin mời ngồi

わかりますか  (wakarimasuka)  Các bạn có hiểu không ?

はい、わかります  (hai,wakarimasu)  Tôi hiểu

いいえ、わかりません  (iie, wakarimasen) Không, tôi không hiểu

もういちど, (mou ichido) Lặp lại lẫn nữa…

じょうずですね  (jouzudesune) Giỏi quá

いいですね (iidesune) Tốt lắm

なまえ (namae) Tên

しけん/しゅくだい, (Shiken/shukudai)  Kỳ thi/ Bài tập về nhà

しつもん/こたえ/れい, (Shitsumon/kotae/rei) Câu hỏi/trả lời/ ví dụ

các câu tiếng Nhật thông dụng

Trong cuộc sống hằng ngày

なか かわった ことあった?(Naka kawatta kotoatta?): Có chuyện gì vậy?

どう した?(Dou shita?): Sao thế?

げんき だた?(Genki data?) Dạo này ra sao rồi
どう げんき?(Dou genki?)

げんき?(Genki?) Bạn có khỏe không?

どう してて?(Dō shitete?) Dạo này mọi việc thế nào?
なに やってた の?(Nani yatteta no?) Dạo này bạn đang làm gì ?

なに はなしてた の?(Nani hanashiteta no?) Các bạn đang nói chuyện gì vậy?
ひさしぶり ね。(Hisashiburi ne.) (Nữ) Lâu quá rồi mới lại gặp lại.
ひさしぶり だね。(Hisashiburi dane.) (Nam) Lâu quá rồi mới lại gặp lại.

みぎ げんき?(Migi genki?) Migi có khỏe không?

みぎい どう してる?(Migii dou shiteru?) Dạo này Migi làm gì?

べつ なに も。(Betsu ni nani mo) Không có gì mới
なに も。(Nani mo) Không có gì mới
べつ かわんあい。(Betsu ni kawanai) Không có gì đặc biệt

あんまり。(Anmari) Khỏe thôi

げんき。(Genki) Tôi khỏe
げんき よ。(Genki yo) (Nữ)
げんき だよ。(Genki dayo) (Nam)
まあね。(Maane.)

Có chuyện gì vậy?
どか した の?(Doka shita no?) (Nữ)
した の?(Do shita no?) (Nữ)
なんか あった の?(Nanka atta no?)
したん だよ?(Do shitan dayo?) (Nam)

なに かんがえてん?(Nani kangaeten?)  Bạn đang lo lắng điều gì vậy?

Không có gì cả
べつ に。(Betsu ni.)
なん でも ない よ。(Nan demo nai yo)

かんがえ ごと してた。(Kangae goto shiteta)  Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi

ぼけっと してた。(Boketto shiteta.)   Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi

Để tôi yên!
ひとり して!(Hitori ni shite!)
ほっといて!(Hottoite!)

Không phải phải chuyện của bạn!
でしょ!?(Ii desho!?) (Nữ)
だろ!(Ii daro!) (Nam)
かんけい ない でしょ!(Kankei nai desho!) (Nữ)
かんけい ない だろ!(Kankei nai daro!) (Nam)
よけい おせわ!(Yokei na osewa!)

Thật không?
ほん と?(Hon to?)
ほんと に?(Honto ni?)
まじ で?(Maji de?)
まじ?(Maji?)
うそ?(Uso?)
うそ だ?(Uso da?)

Vậy hả?
そう なの?(Sō nano?)
そう?(Sō?)

そう なの?(Sō nano?)  Đúng vậy chứ?

Làm thế nào vậy?
どう して?(Dō shite?)
どう して だよ?(Dō shite dayo?)

なんで?(Nande?)  Tại sao?

どう いう いみ?(Dō iu imi?)  Ý bạn là gì?

なに ちがう の?(Nani ka chigau no?)  Có gì sai khác không?

なに ちがう の?(Nani ga chigau no?)  Có gì khác biệt?

Cái gì?
なに?(Nani?)
え?(E?)

Tại sao ko?
なんで だめ なの?(Nande dame nano?)
なんで だめ なん だよ?(Nande dame nan dayo?) (Nam)

ほんき?(Honki?)  Bạn nói nghiêm túc đấy chứ?

Bạn có chắc không? (Are you sure?)
ほんと に?(Honto ni?)
ぜったい?(Zettai?)

じょうだん でしょ?(Jōdan desho?)  Bạn không đùa đấy chứ?

じょうだん だろ?(Jōdan daro?)  Cứ nói đùa mãi

Đúng rồi! (That’s right!)
そう だね!(Sō dane!)
そう だな!(Sō dana!)
まねえ!(Manē!)

Tiếng nhật giao tiếp trong công việc

Từ vựng thông thông dụng:

– 仕事(shigoto): công việc
– 求人 (kyuujin): tuyển người
– 就職 (shuushoku): làm việc
– 募集 ( boshuu): tuyển dụng
– 急募 (kyuubo): tuyển người gấp
– 応募 (oubo): đăng kí, ứng tuyển
– 履歴書 (rirekisho): đơn xin việc
– 採用 (saiyoo): sử dụng
– 雇う (yatou): làm thuê
– 入社(nyuusha): vào công ty làm việc
– 新社(shinsha): người mới
– 条件(jouken): điều kiện
– 給与 (kyuuyo): lương
– 給料 (kyuuryou):lương
– 月給 (gettsukyuu): lương theo tháng
– 時給 (jikyuu): lương theo giờ

các câu tiếng Nhật thông dụng

– アルバイト(arubaito) làm thêm
– 副業 (fukugyo) nghề phụ, việc làm thêm
– 正業 (seigyou) nghề chính
– 交通費 (kootsuuhi): phí đi lại
– 手当て(teate): trợ cấp
– 支給(shikyuu): trả lương
– 収入 (shuunyuu): thu nhập
– 能力(nouryoku): năng lực
– 問わない (towanai): không vấn đề
– 不問 (fumon): không vấn đề
– 年齢制限 (nenreiseiken): giới hạn tuổi
– 見習い(minarai): làm theo
– 働き方 (hatarakikata): cách làm việc
– 勤務 (kinmu): công việc
– フリーター: freetime: bán thời gian
– 夜勤 (yakin): làm đêm
– シフト: shift: thay đổi
– 作業 (sagyou): công việc
– 転職(tenshoku): chuyển công việc
– 退職 ( taishoku): nghỉ việc
– 転勤 (tenkin): chuyển việc
– 失業(shitsugyou): thất nghiệp

Tiếng nhật giao tiếp trong nhà hàng

1.Xin chào quí khách. (Khi khách bước vào nhà hàng)
いらっしゃい ませ。(Irasshai mase)

2. Anh/chị đi mấy người?
何名 さま で いらっしゃいますか? ( Nanmei sama de irasshai masu ka?)

3. Mời anh/chị đi hướng này.
こちらへどうぞ。
(kochira e douzo)

4. Vì nay đông khách, anh/chị có thể ngồi chung bàn với người khác được ko?
きょう は こんで います ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか?
(kyoo wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshoo ka?)

5.Khách: Xin cho tôi xem thực đơn.
あ のう、 メニュー を みせて ください。
(Anou, menyuu o misete kudasai.)

Nhân viên: vâng, mời xem. Anh/Chị đã chọn xong chưa?
てんいん: はい、 どうぞ。 。。。ごちゅうもん は おきまり です か?
(tenin: hai, Doozo. gochuumon wa okimari desu ka?)

Khách: Để tôi nghĩ chút đã.
もう ちょっと かんがえ させて ください.
(Moo chotto kagae sasete kudasai.)

6. Quí khách dùng gì ạ?
何 に なさい ます か? (Nani ni nasai masu ka?)

7. Xin ông/bà vui lòng đợi một chút
しょうしょう おまち ください。
(Shoushou omachi kudasai)

8. Xin lỗi đã để (ông/bà) đợi lâu
おまたせ しました。
(Omatase shimashita)

9. Xin mời ông/bà dùng bữa (dùng cho cả thức ăn hay thức uống )
どうぞ おめしあがり ください。
(Douzo,omeshiagari kudasai)

10. Quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không ạ ?
おのみものは いかがですか。
(Onomimono wa ikaga desuka)

11. Ông/ bà có dùng thêm món ăn nữa không ạ ?
おたべものは いかがですか。
(Otabemono wa ikaga desu ka)

12. Khi đưa phiếu thanh toán thì nói: おねがいします。

(onegaishimasu) xin làm ơn( thanh toán)

Khi nhận tiền nói cảm ơn và kiểm tra tiền trước mặt khách:
ありがとうございます。

(arigatogozaimasu) xin cảm ơn

– Trường hợp tiền thừa:
+ おつりが ありますから しょうしょうおまちください。
(otsuri ga arimasukara shosho omachikudasai)
bởi vì có tiền thừa nên Xin vui lòng chờ một chút.

+ Khi trả tiền thừa: おつりでございます。 (otsuri de gozaimasu) xin gửi lại tiền thừa
– Nếu đủ: ちょうどです。 (choudo desu) đủ rồi ạ
– Nếu thiếu (nên hạ giọng nhỏ hơn) すみません、まだ たりません。
(sumimasen, mada tarimasen) xin lỗi, vẫn chưa đủ ạ

13. Mời quý khách lần sau lại ghé
またのお越しをお待ちしております。
(mata no okoshi wo omachishiteorimasu.)

Một số câu khách hàng thường hỏi, trước khi đón khách bạn nên chuẩn bị sẵn:

  1. Tôi muốn đổi bàn khác. Ở chỗ này có mùi thuốc lá.
    席を変えたいです。ここはたばこの に おいがします。
    (Seki wo kaetai desu. Koko wa tabako no nioi ga shimasu)

    2.Tôi đã đặt trước một phòng trong nhà hàng này.
    そのレストランの部屋を貸し切りに し た.
    (Sono resutoran no heya wo kashikiri ni shita)

    5. Vâng, tất cả đủ rồi. Cảm ơn anh/cô/cậu….(xác nhận lại thực đơn với khách, nếu chính xác rồi thì khách sẽ nói )
    はい、すべていいです。ありがとう
    (Hai, subete ii desu. Arigatou)

    6. Làm ơn tính tiền giúp tôi
    お会計をお願いします。
    (O kaikei wo onegai shimasu.)

Hy vọng qua những câu tiếng Nhật thông dụng đã liệt kê trên đã giúp bạn thuận tiện hơn trong giao tiếp hằng ngày. Đây cũng là một phần rất quan trọng trong nhập môn tiếng Nhật nhằm giúp chúng ta làm quen và học tiếng Nhật nhanh hơn. Mọi thắc mắc về các chương trình du học Nhật Bản vừa học vừa làm hoặc các chương trình du học khác vui lòng liên hệ: 0986120111 – A. Nguyễn Hoài Nam – TP Nhật Bản

>> Xem thêm: Tuyển 24 Nữ đơn hàng Điện tử đi Nhật Bản. Phỏng vấn 24/11/2017

Chia sẻ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here