Chi phí đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản 2019 – 2020

Như chúng ta đã biết, chi phí đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản là vấn đề được nhiều tu nghiệp sinh quan tâm.

Đi tu nghiệp sinh là quá trình học hỏi và tích lũy các kỹ năng, kinh nghiệm trong một nghề nghiệp cụ thể với nhiều lĩnh vực khác nhau.

Tuy nhiên, so với lao động tham gia các chương trình thực tập sinh kỹ năng thì tu nghiệp sinh không được hưởng theo quy định về mức lương tối thiểu.

Vậy tu nghiệp sinh là gì và chi phí đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản bao nhiêu? Những thắc mắc về sự khác nhau thực tập sinh kỹ năng và tu nghiệp sinh sẽ được CEO dịch vụ giải đáp giúp học viên tìm hiểu và có lựa chọn phù hợp trên con đường đến với đất nước Mặt trời mọc.

Chi phí đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản

Tu nghiệp sinh là quá trình học hỏi kỹ năng nghề nghiệp tại một công ty, doanh nghiệp nào đó tại Nhật. Bản chất của chương trình là tham gia học hỏi, do đó lao động không được áp dụng mức lương theo quy định của chính phủ.

Mục đích của quá trình tham gia tu nghiệp sinh thường là để cải thiện thu nhập. Thời gian cho quá trình này sẽ kéo dài 3 năm, tu nghiệp sinh cũng không cần biết tiếng Nhật mà vẫn có thể đăng ký tham gia.

Đây là một trong những chương trình khá thuận lợi đối với các lao động muốn nâng cao khả năng để cải thiện thu nhập, tiếng Nhật rất cần thiết khi làm việc tại đây tuy nhiên nếu tham gia tu nghiệp thì rào cản về ngôn ngữ không còn là vấn đề bận tậm quá lớn đối với học viên.

Tuy nhiên, chương trình này đòi hỏi người tham gia phải có trình độ, tay nghề đáp ứng đủ yêu cầu của các đơn vị tiếp nhận. Mỗi người cần đặt cọc một khoản tiền dao động trên dưới 8 ngàn USD.

Tuy lương nhận được không nhiều như chương trình thực tập sinh kỹ năng, tuy nhiên tu nghiệp sinh lại có những ưu điểm nổi trội hơn hẳn như:

+ Không cần biết tiếng Nhật, bạn có thể cải thiện khả năng tiếng trong thời gian học tập và làm việc tại đây.

+ Chỉ làm 8 tiếng mỗi ngày được nghỉ thứ bảy, chủ nhật. Bạn nên dành thời giant ham gia các lớp học tiếng Nhật kết hợp cùng việc tự học tiếng tại nhà để cải thiện và nâng cao trình độ.

Rất nhiều tu nghiệp sinh sau khi hết hạn hợp đồng muốn quay trở lại Nhật để du học. Điều này hoàn toàn có thể. Bạn chỉ cần trau dồi khả năng tiếng Nhật, có một số vốn tích lũy đủ để trang trải học phí cũng như sinh nhật hàng tháng là có thể tham gia các chương trình đào tạo khác nhau.

Mỗi năm, tiền học phí tại Nhật dao động trong khoảng 600 ngàn yên, tiền thuê trọ kí túc xá khoảng 180 ngàn yên, phí nhập học 100 ngàn yên, tổng cộng khoảng 900 ngàn yên tương đương 200 triệu tiền Việt.

Quá trình tu nghiệp sinh sẽ giúp bạn có được một số vốn tích lũy để trang trải cho việc học sau này. Trên đây là một số thông tin nổi bật về chi phí đi tu nghiệp sinh tại nhật bản, hi vọng bài viết đã mang đến cho bạn những kiến thức thật bổ ích về vấn đề này.

Mọi thắc mắc về du học Nhật Bản, Xuất khẩu lao động Nhật Bản, vui lòng liên hệ theo hotline hoặc để lại lời nhắn trên trang, các chuyên gia tư vấn sẽ hỗ trợ ngay giúp bạn có những câu trả lời thỏa đáng.

I. BẢN KÊ CHI PHÍ GỬI SANG OTIT VÀ XIN TƯ CÁCH LƯU TRÚ CỦA TTS

参考様式第1-21号(規則第8条第19号関係)ベトナム語           (日本工業規格A列4)
Mẫu tham khảo số 1-21 (Theo Điều 8 Khoản 19 Nội quy) Tiếng Việt     (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản A4)
D・E・F

技能実習の準備に関し本国で支払った費用の明細書
BẢN CHI TIẾT LỆ PHÍ CHUẨN BỊ THỰC TẬP KỸ NĂNG ĐÃ THANH TOÁN TRONG NƯỚC

1 送出の概要Khái quát về nơi phái cử
①技能実習生の氏名
Họ tên thực tập sinh kỹ năng ローマ字
Chữ Latinh NGUYEN THANH LONG
Nguyễn Thành Long
漢字
Chữ Hán
②取次送出機関の氏名又は名称
Tên đầy đủ/Tên của cơ quan phái cử ………………JOINT STOCK COMPANY
CÔNG TY CỔ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN VIỆT
③実習実施者の氏名又は名称
Tên đầy đủ/Tên của tổ chức thực hiện thực tập kỹ năng Tên đầy đủ
Tên đầy đủ
④監理団体の名称
Tên đoàn thể giám sát Tên đầy đủ
Tên đầy đủ
(注意)
①は、ローマ字で旅券(未発給の場合、発給申請において用いるもの)と同一の氏名を記載するほか、漢字の氏名がある場合にはローマ字の氏名と併せて、漢字の氏名も記載すること。
Tại ô ①, Viết họ tên bằng chữ Latinh giống như trong hộ chiếu (hoặc đơn xin cấp hộ chiếu trong trường hợp chưa được cấp). Nếu có tên chữ Hán, viết cả tên chữ Latinh và tên chữ Hán.


2 取次送出機関が徴収した費用の名目及び額
Các loại phí và số tiền cơ quan phái cử đã thu
名目
Loại phí 徴収年月日
Ngày thu 額
Số tiền
1 日本語講習費及び日本での仕事と生活のための教育費
Tiền đào tạo 2019年11月10日
Ngày 10/11/2019
5,700,000ドン (2.85万円)
( 2.85 vạn Yên)
2 派遣手数料
Phí phái cử 在留資格認定書交付後
Sau khi cấp TCLT
3,600ドル(79,200,000 VNĐ 
  
(39.6万円)
( 39.6 vạn Yên)
3 年  月  日
Năm Tháng Ngày        (        円)
( Yên)
4 年  月  日
Năm Tháng Ngày        (        円)
( Yên)
5 年  月  日
Năm Tháng Ngày        (        円)
( Yên)

 計 84,900,000ドン(42.45万円)
Tổng cộng:
84,900,000đồng (42.45 vạn Yên)


II. BẢN KÊ CHI PHÍ CHI PHÍ TRÊN HỢP ĐỒNG CỦA CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Đối với TTS thường (lao động phổ thông)
TTS phải đóng các chi phí trước khi xuất cảnh như sau:
Tiền dịch vụ (nếu có) : 3,600 USD
Tiền môi giới (nếu có) : Không thu
Các chi phí khác (nếu có):
+ Tiền làm hộ chiếu : 200.000 VNĐ/lao động (TTS tự chi trả)
+ Tiền làm visa : 630.000 VNĐ/lao động (Công ty thu hộ, chi hộ)
+ Tiền khám sức khỏe : TTS tự chi trả theo quy định của bệnh viện
+ Tiền vé máy bay : 0 VNĐ
+ Học phí ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết: 5.700.000VNĐ/06 tháng (Công ty thu)
+ Học phí bồi dưỡng nâng cao tay nghề : 0 VNĐ
+ Tiền dịch thuật công chứng : Theo giá thực tế (TTS tự chi trả)
+ Quỹ hỗ trợ việc ngoài nước : 100.000 VNĐ/hợp đồng (C.ty thu hộ chi hộ)
Tổng cộng : 6,630,000VNĐ & 3,600USD (Bằng chữ: Sáu triệu, sáu trăm ba mươi ngàn đồng chẵn và Ba nghìn sáu trăm đô la Mỹ)

2. Đối với TTS Hộ lý
TTSHL phải đóng các chi phí trước khi xuất cảnh như sau:
– Tiền dịch vụ (nếu có) : 3,600 USD
– Tiền môi giới (nếu có) : Không thu
– Các chi phí khác (nếu có):
+ Tiền làm hộ chiếu : TTSHL tự chi trả theo quy định của Cục QLXNC
+ Tiền làm visa : 630.000 VNĐ/lao động (Công ty thu hộ, chi hộ)
+ Tiền khám sức khỏe :TTSHL tự chi trả theo quy định của bệnh viện
+ Tiền vé máy bay : 0 VNĐ
+ Học phí ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết: 1.050.000VNĐ/03 tháng (Công ty thu)
+ Học phí bồi dưỡng nâng cao tay nghề: 0 VNĐ
+ Tiền dịch thuật công chứng: Theo giá thực tế (TTSHL tự chi trả)
+ Quỹ hỗ trợ việc ngoài nước: 100.000 VNĐ/hợp đồng (C.ty thu hộ chi hộ)
Tổng cộng : 1.780.000VNĐ & 3,600USD (Bằng chữ: Một triệu, bảy trăm tám mươi ngàn đồng chẵn và Ba nghìn sáu trăm đô la Mỹ)

1. Chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản   – Hotline: 096.343.6483 (Mrs Thu – TP Nhật Bản 2)

2. Chương trình kỹ sư Nhật Bản  – Hotline: 0969.235.888 (Mrs Vân Anh – TP Nhật Bản 1) 

3. Chương trình du học vừa học vừa làm Nhật Bản – Hotine: 0866.58.73.96 (Phòng du học Nhật Bản)

4. Chương trình Điều dưỡng Nhật Bản   – Hotline: 096.343.6483

>>Xem thêm: Chương trình IM Japan là gì? Đi Nhật theo chương trình Im Japan 2018-2019

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *