Trang chủ Xuất khẩu lao động Mức lương trung bình và cơ bản của người ở Nhật 2018...

Mức lương trung bình và cơ bản của người ở Nhật 2018 tăng mạnh

865
0
Chia sẻ
Mức lương trung bình và cơ bản của người ở Nhật 2018 tăng mạnh
Rate this post

Mức lương trung bình của người ở Nhật là bao nhiêu là câu hỏi được rất nhiều người lao động quan tâm. Điều này giúp cho người lao động sử dụng chi phí, và lựa chọn các đơn hàng phù hợp.

Xuất khẩu lao động Nhật Bản có thể coi là miền đất hứa dành cho lao động Việt Nam bởi chi phí thấp, mức lương khá cao và công việc phù hợp với thể trạng người Việt Nam

mức lương xkld nhật
Mức lương trung bình ở Nhật

1. Vậy có nên đi xuất khẩu Nhật Bản?

Nhật Bản là một đất nước có nền công nghiệp vô cùng văn minh và hiện đại bậc nhất trên thế giới. Mức thu nhập bình quân hàng tháng tại Nhật cũng cao hơn rất nhiều so với những quốc gia cùng khu vực.

Hơn nữa, cuộc sống tại Nhật rất văn minh, có thể bỏ qua những điều như trộm cắp, lừa đảo, hoặc bị đánh đập, trong quá trình làm việc.

Chỉ cần bỏ ra thời gian từ 3-5 năm bạn có thể thu về số tiền lớn lên tới cả tỷ đồng. Chính vì vậy, đây là đất nước nên lựa chọn nếu các bạn có nhu cầu đi xuất khẩu lao động. Và có nên đi Nhật làm việc không sẽ là câu hỏi tự các bạn trả lời.

2. Đi xuất khẩu Nhật Bản hết bao nhiêu tiền

Số tiền phải bỏ ra việc Xuất khẩu sang Nhật sẽ bao gồm các chi phí sau:

– Khám sức khỏe: 700.000đ (tham khảo)

– Tiềm mối giới dịch vụ:

Không quá 1 tháng lương với đơn hàng 1 năm và không quá 3 tháng với đơn hàng 3 năm

– Học phí

– Vé máy bay, lệ phí Visa

– Tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng

– Phí ăn ở

– Phụ phí phát sinh

Liên hê: 0986120111 để được tư vấn chi tiết

3. Công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản uy tín

– Công ty cổ phần phát triển dịch vụ C.E.O

Tên giao dịch CEO
Điện thoại 0986120111
Địa chỉ Tầng 5, tháp CEO, lô HH2-1, khu đô thị Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội
Tình trạng Doanh nghiệp đang hoạt động
– Công ty cổ phần Nhân lực Quốc tế Việt
 Tên giao dịch VILACO
Điện thoại 4.33545233
Địa chỉSố 16 B TT10, khu đô thị Văn Quán, phường Văn Quán, Hà Nội
Tình trạngDoanh nghiệp đang hoạt động

– Công ty cổ phần Nhân Lực TTC Việt Nam

Tên giao dịch: TTC HR.,JSC
Điện thoại: (84-4)73 036 888– Hotline: (84-9) 0303 3383
Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Interserco, số 2, đường Tôn Thất Thuyết, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Tình trạng: Doanh nghiệp đang hoạt động

4. Lương cơ bản của người Nhật

Theo thống kê của chi Cục thuế thì thu nhập bình quân của người Nhật tính theo năm là 4.140.000 Yên(Vào khoảng 800 triệu Đồng). Có thể thấy mức lương trung bình ở Nhật cao hơn rất nhiều so với ở Việt Nam.

Với nam mức lương giao động khoảng 5.110.000 Yên(Khoảng hơn 1 tỷ đồng) với nữ 2.720.000 Yên( 550 triệu đồng).

Nhân viên chính thức có thu nhập vào khoảng 4.730.000 Yên (Khoảng 900 triệu đồng) với người làm không chính thức là 1.680.000 Yên(Hơn 300 triệu đồng).

5. Mức lương trung bình ở Nhật

Trong năm 2017 mức lương của người lao động Nhật Bản tăng mạnh. Lương của thực tập sinh nước ngoài tại Nhật sẽ giao động trong khoảng từ 120.000 – 150.000 Yên/tháng.

Với tỉ giá đồng yên hiện tại là 1 yên = 220.000 VND thì mức lương mà người lao động Nhật nhận được sẽ khoảng 34 triệu đồng (tương đương 1200 – 1500 USD/tháng)

Bảng mức lương tối thiểu cho người lao động ở Nhật

Tỉnh/Thành phố Mức lương 2017 Mức lương 2018 Có hiệu lực từ ngày
Hokkaido 792 817 1/1/2018
Aomori 735 760 1/1/2018
Iwate 735 760 1/1/2018
Miyagi 766 791 1/1/2018
Akita 735 760 1/1/2018
Yamagata 736 761 1/1/2018
Fukushima 734 759 1/1/2018
Ibaraki 762 787 1/1/2018
Tochigi 782 807 1/1/2018
Gunma 753 778 1/1/2018
Saitama 859 884 1/1/2018
Chiba 850 875 1/1/2018
Tokyo 932 957 1/1/2018
Kanagawa 929 954 1/1/2018
Niigata 759 784 1/1/2018
Toyama 772 797 1/1/2018
Ishikawa 765 790 1/1/2018
Fukui 760 785 1/1/2018
Yamanashi 764 789 1/1/2018
Nagano 772 797 1/1/2018
Gifu 789 814 1/1/2018
Shizuoka 803 828 1/1/2018
Aichi 856 881 1/1/2018
Mie 798 823 1/1/2018
Shiga 801 826 1/1/2018
Kyoto 849 874 1/1/2018
Osaka 892 917 1/1/2018
Hyogo 841 866 1/1/2018
Nara 776 801 1/1/2018
Wakayama 758 783 1/1/2018
Tottori 729 754 1/1/2018
Shimane 729 754 1/1/2018
Okayama 765 790 1/1/2018
Hiroshima 798 823 1/1/2018
Yamaguchi 769 794 1/1/2018
Tokushima 735 760 1/1/2018
Kagawa 739 764 1/1/2018
Ehime 734 759 1/1/2018
Kochi 734 759 1/1/2018
Fukuoka 774 799 1/1/2018
Saga 735 760 1/1/2018
Nagasaki 735 760 1/1/2018
Kumamoto 735 760 1/1/2018
Oita 735 760 1/1/2018
Miyazaki 735 760 1/1/2018
Kagoshima 735 760 1/1/2018
Okinawa 735 760 1/1/2018

 

Chia sẻ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here